Fandom

Inazuma Eleven Wiki Tiếng Việt

Fubuki Shirou

3.988bài viết
trên wikia này
Add New Page
Bình luận2 Share
Thông tin chung


Fubuki Shirou

Fubuki GO Movie.png

Fubuki 3.JPG

Tên tiếng
Nhật
吹雪 士郎
Tên tiếng
Hán Việt
Xuy Tuyết Sĩ Lang
Tên tiếng
Anh
Shawn Frost
Thông tin nhân vật
Giới tính Nam.png Nam
Độ tuổi 13 - 14
24 - 25 (GO)
Hệ Wind Icon.png Gió
Đội Hakuren
Raimon (tạm thời trong phần 2 & Movie)
Inazuma Japan

Hakuren (GO) (Huấn luyện viên)

Số áo 9
11 (Phim)
Vị trí

FW GO Icon.png Tiền đạo
DF GO Icon.png Hậu vệ

Chuyển âm Mamoru Miyano
Fumiko Orikasa (lúc nhỏ)
Mối quan hệ Fubuki Atsuya (Em song sinh)
Sinh nhật 24 tháng 2
Xuất hiện lần đầu
Inazuma Eleven 2: Kyoui no Shinryakusha
Tập phim 31

Tập phim 25 (GO)

Fubuki Shirou (吹雪 士郎) là một trong những nhân vật chính trong Inazuma Eleven game và anime. Cậu là hậu vệ, tiền đạo và là đội trưởng của Hakuren. Cậu ấy cũng gia nhập tạm thời vào Raimon trong phần 2, và từng là tiền đạo và hậu vệ của Inazuma Japan. Trong phần GO, cậu là huấn luyện viên của Hakuren (GO).

Thông tin

Inazuma Eleven 2

  • "Tiền đạo giỏi nhất của khu vực phía bắc, cực kỳ điềm tĩnh cho đến lúc vào sân thi đấu..."

(Sau khi kết hợp)

  • "Một trong những tiền đạo chủ lực của đội Raimon, cậu đã thay đổi hoàn toàn sau khi kết hợp với Atsuya."

Tiểu sử

Fubu-Atsui.jpg

Fubuki từng chơi với em trai song sinh của mình, Fubuki Atsuya lúc còn nhỏ. Shirou làm nhiệm vụ cướp bóng, và Atsuya là người ghi bàn. Họ từng là một cặp đôi kết hợp phòng thủ-tấn công tuyệt vời.

Một ngày, trong khi gia đình họ đang lái xe về sau khi kết thúc trận đấu, đã có một trận tuyết lở. Mạng sống của Fubuki được cứu vì cậu ấy được đẩy ra khỏi xe kịp lúc (có vài gợi ý cho thấy rằng Atsuya đã đẩy cậu ấy ra khỏi xe), nhưng Atsuya và cha mẹ cậu ấy đã qua đời. Vì tai nạn đó mà Fubuki sợ những âm thanh tựa như tuyết lở (như tuyết rơi xuống cây hay những tiếng vang lớn). Từ đó, tính cách của Atsuya được hồi sinh lại trong Fubuki.

Ngoại hình

Fubuki wikia 2.jpg

Fubuki trong màu áo Inazuma Japan

Fubuki thường mang một chiếc khăn quàng màu xám ở trên cổ. Chiếc khăn đặc biệt này có sự hiện diện của linh hồn của Atsuya, và cái khăn từng là của Atsuya. Mắt của cậu có màu xanh dương xám và tóc ngắn, màu xám và dựng lên. Trong trận đấu với Genesis, tính cách của em trai cậu mất dần đi khi cậu lấy chiếc khăn quàng cổ ra khỏi cổ, chính lúc đó Shirou và Atsuya kết hợp hai tính cách lại với nhau. Cậu ấy sau đó hiểu được rằng ý bố cậu ấy về "hãy kết hợp chúng với nhau trong một cơ thể". Trong những tập tiếp theo sau đó, Atsuya không xuất hiện nữa. Khi cậu ấy "trở thành" Atsuya, đôi mắt cậu rực cam, tóc dựng lên và tính cách thì tỏ ra hung hăng liều lĩnh hơn.

Qua phần GO, tóc của anh bây giờ hơi dựng lên một chút. Anh mặc một cái áo khoác màu xanh với choàng cổ màu trắng cùng với hai đường kẻ ngang màu vàng nhìn giống băng đội trưởng và một chiếc áo màu trắng với ký hiệu màu xanh trên nó, quần màu xanh lá cùng với đôi giày màu nâu.

Tính cách

FUBUKI-kun969876.jpg

Ý thức Atsuya bên trong Fubuki

Fubuki là một cậu bé khá nhút nhát, nhưng cậu luôn cư xử tốt với người khác. Cậu có thể đá như một hậu vệ hoặc một tiền đạo, hoặc cả hai đều được. Trong phần 2, trông cậu có vẻ khá rụt rè, do đó cậu luôn giữ chiếc khăn quàng của Atsuya kế bên cậu. Khi là Atsuya, tóc cậu dựng lên, đôi mắt chuyển sang màu cam sáng chói kèm nụ cười thích thú, nhìn khá xa lạ. Atsuya chơi rất hăng hái. Khi giải FFI diễn ra, cậu dũng cảm nói chuyện với chính bản thân mình. Khi hai người kết hợp lại và thay đổi kiểu tóc của mình, có phấn chấn hơn một chút nhưng không nhiều như khi bị nhân cách Atsuya điều khiển.
Fubuki wikia 9.jpg

Giống như Atsuya, cậu có gì đó của sự tàn bạo và liều lĩnh, điều đó giúp cậu trở thành một tiền đạo mạnh mẽ. Một thời gian sau, hai nhân cách hợp nhất với nhau giúp cậu chơi tốt hơn và sáng tạo ra được kỹ năng mới.

Fubuki khá thân thiện với phái nữ, cậu trò chuyện với họ vì muốn họ nói ra những thông tin liên quan đến đội bóng. Tuy nhiên, có vẻ như cậu cũng không thấy thoải mái với những cô gái như đã thấy trong tập phim 50.

Diệm mạo trong Game

Hình dáng và ảnh đại diện

Mặt trước Mặt sau Hình đại diện
Lúc còn nhỏ Young Fubuki.PNG Youngfubukicuteshot1.pngYoungfubukicuteshot2.png
Đồng phục I11 Fubuki1.pngI11 Fubuki3.pngI11 Fubuki-1-.png Froste's Sprite-1.pngFroste's Sprite-2.pngHk2player9.pngFubukijacketshot-1-.png
Trang phục thi đấu Fubukijapangamesprite.pngHk2player9sprite.png Froste's Alpine Sprite.pngFubukiHakurensprite.pngFubukijpanshot-1-.pngFubuki Raimon Sprite-1-.pngFubukiIEGOgame.pngFubuki Raimon Aliea Union Sprite GO.png
Thường phục (GO Game) Fubuki Sprite Go.png

Hình đại diện trên game Wii

Hình đại diện
Màn hình lựa chọn Fubuki Small Icon Wii.pngFubuki TYL Small Icon Wii.png


Hình đại diện
Đồng phục bóng đá Shirou Inazuma Japan Wii Sprite.pngShirou Raimon Wii Sprite.png

Toàn cảnh về ngoại hình

Đằng trước Đằng sau Đằng trước lúc chiếu gần Đằng sau lúc chiếu gần
Trang phục thi đấu Fubukifrontoverview.png Fubukibackoverview.png Fubukifrontclose.png Fubuki Close Back View Inazuma Japan.png
Trang phục thi đấu (Hakuren) Shirou front view.png Shirou back view.png Fubuki Close Front View Hakuren.png Fubuki Close Back View Hakuren.png
Trang phục thi đấu Raimon (GO) Fubukifrontview3ds.png

Chỉ số trong game

Inazuma Eleven 2

  • Trước khi kết hợp linh hồn với Atsuya
Fubuki DF IE 2 stats game.jpg

Chỉ số cơ bản của Fubuki (Trước khi kết hợp linh hồn với Atsuya) khi lên level 99 trong game phần 2









  • Sau khi kết hợp linh hồn với Atsuya
Fubuki stats IE2 game.jpg

Chỉ số cơ bản của Fubuki (sau khi kết hợp linh hồn với Atsuya) trong game phần 2.









Inazuma Eleven 3

Fubuki Shirou stats.jpg

Chỉ số cơ bản của Fubuki khi lên level 99 trong Inazuma phần 3









Lúc lên level 99

  • GP: 120
  • TP: 120
  • Kick: 61
  • Body: 59
  • Control: 72
  • Guard: 59
  • Speed: 77
  • Stamina: 62
  • Guts: 57

Dạng Shirou - Hậu vệ

Shirou IE 3 stats defender.jpg

Chỉ số cơ bản của Shirou - dạng hậu vệ lúc lên level 99 trong game phần 3.









Lúc lên level 99

  • GP: 108
  • TP: 120
  • Kick: 59
  • Body: 57
  • Control: 68
  • Guard: 64
  • Speed: 70
  • Stamina: 69
  • Guts: 50

Inazuma Eleven GO 2: Chrono Stone

Lúc đã là người lớn

Lúc lên level 99

  • GP: 127
  • TP: 129
  • Kick: 178
  • Dribbling: 114
  • Technique: 146
  • Block: 123
  • Speed: 131
  • Stamina: 88
  • Catch: 79
  • Lucky: 83

Lúc còn là thiếu niên

Lúc lên level 99

  • GP: 150
  • TP: 144
  • Kick: 165
  • Dribbling: 126
  • Technique: 128
  • Block: 66
  • Speed: 114
  • Stamina: 119
  • Catch: 92
  • Lucky: 81

Inazuma Eleven GO Strikers 2013

Lúc đã là người lớn

Khi đã được nâng cấp đầy đủ

  • TP: 160
  • Kick: S
  • Guard: S
  • Body: A
  • Speed: S
  • Control: S
  • Catch: A

Kỹ năng

Anime

Inazuma Eleven 2 - Dạng Shirou

Inazuma Eleven 2 - Dạng hợp nhất

Inazuma Eleven 3

Inazuma Eleven 3 - Dạng Shirou

Inazuma Eleven 3 - Neo Raimon


Inazuma Eleven GO

Inazuma Eleven GO 2: Chrono Stone

Lúc còn là thiếu niên

Lúc đã là người lớn

Wii

Kỹ năng chiến thuật

Mixi Max

Inazuma Eleven GO 2: Chrono Stone

Mixi Max tốt nhất

Đội bóng

Inazuma Eleven 3

Inazuma Eleven GO

Inazuma Eleven GO 2: Chrono Stone

Câu nói

  • "Em không thể thắng nếu không có một hậu vệ không hoàn thành tốt nhiệm vụ phòng thủ của mình." (Nói với Fubuki Atsuya)
  • "Chúng ta sẽ ngày càng mạnh lên và trở nên hoàn hảo hơn!" (Nói với Fubuki Atsuya)
  • Đây là bản thể của tôi, bản mà mọi người muốn! Năng lực tiền đạo của Atsuya! Đó là tại sao tôi sút... thực hiện một cú sút! Để sự tồn tại của tôi tại đây có ý nghĩa hơn!" (Với chính mình)
  • Mình cần phải trở nên hoàn hảo... nếu không thì sự hiện diện của mình ở đây sẽ là vô nghĩa!" (Với chính mình)
  • Tôi không cần thiết như Shirou , tôi không cần thiết như Atsuya... Vậy tôi.... tôi.... Tôi là cái gì?!" (Nói với chính mình)
  • Someoka-kun! Tôi đã không quên ... nhưng tôi vô cùng thất vọng khi cậu phải rời khỏi nhóm. Cậu cảm thấy như thế nào khi nhường lại vị trí tiền đạo xuất sắc cho tôi" (Nói với Someoka Ryuugo)
  • Someoka-kun, cậu đã hứa với tôi rằng hãy giống như những cơn gió. Cậu đã quên rồi sao?!" (Nói với Someoka Ryuugo)
  • "Dù cho chúng ta đem theo tất cả cảm xúc của những con người không còn trong đội bóng..." (Nói với chính mình)
  • "Tôi đã hiểu số 7. Tâm trí tôi luôn bị từ "hoàn hảo" chiếm lấy, và tôi không thể tha chứ cho bản thân vì đã không thể trở nên hoàn hảo. Đơn giản tựa như tôi chưa bao giờ là chính mình. Nhưng nhờ tất cả các cậu, tôi nhận ra rằng dù là ưu điểm hay nhược điểm, chúng cũng đều là tôi, là chính bản thân tôi. Chính điều đó đã khiến chúng ta phải tự nhìn lại chính mình. Khi đã nhận ra chính mình là ai, chúng ta có thể sử dụng hết toàn bộ sức mạnh kết tinh trong tim chúng ta. Đối với tôi, sức mạnh đó là số 7, sức mạnh của sự độ lượng." (Tới tất cả thành viên của Inazuma Japan).

Inazuma Eleven GO

  • "Tôi biết....Fifth Sector sa thải tôi vì họ cần sức mạnh của Yukimura..." (Nói với chính mình)
  • "Em có thể làm được, Yukimura!" (Nói với Yukimura Hyouga')
  • "Cùng chơi bóng nhé, Yukimura!" (Nói với Yukimura Hyouga')

Thông tin khác

  • Fubuki (吹雪) nghĩa là bão, hay bão tuyết, trong khi Shirou (士郎) khi nói, nghĩa là màu trắng (白).
  • Fubuki có 3 trạng thái trong game: Shirou (DF), Atsuya (FW), và Fubuki (kết hợp giữa Shirou và Atsuya) (FW). Fubuki ở trạng thái kết hợp còn là một hậu vệ giỏi. (như trong anime)
  • Cậu sợ những âm thanh như tuyết lở, vụ nổ lớn, vv..vv (nói chung là những tiếng động to).
  • Vì một lý do nào đó, có lẽ là do sức mạnh băng giá của cậu, mà cậu có thể phát hiện ra Gazel đang đến ở tập 53.
  • Trong game, trước khi đội Dark Emperors bị đánh bại, các bạn của cậu vẫn không hề biết cậu đã hòa làm một với em mình.
  • Cậu có bài hát nhân vật tên là "Ice Road" (gần như đây là bài hát Shirou tặng riêng cho Atsuya) và Honoo no Puraido (với Gouenji và Someoka).
  • Giống như Kidou và Endou, anh ấy trở thành huấn luyện viên của trường cũ của mình.
  • Anh đã dạy Yukimura Hyouga chiêu thức Eternal Blizzard.
  • Fubuki có cùng người lồng tiếng với Light Yagami trong Death Note, Kida Masaomi trong Durarara!!, Tamaki Suoh trong Ouran High School Host club và Zero Kiryuu trong Vampire Knight. Thật trùng hợp khi seiyuu của cậu ấy toàn nhận những vai "sát gái" và đều mong ước được trở thành ai đó.
  • Dựa vào một website Nhật chính thức, sinh nhật của Fubuki là vào ngày 24 Tháng 2. Cậu ra đời vào ngày 24 Tháng 2 năm 1997 (thông tin có hơi sai lệch, nên không đảm bảo năm là chính xác).
  • Trong game, lúc dẫn đường cho đội Raimon, cậu đã đuổi một con gấu đi bằng sức mạnh băng tuyết của mình.
  • Khác với trong anime, trong game cậu và Atsuya kết hợp hai tính cách với nhau là lúc trong khu rừng núi Phú Sĩ chứ không phải trong lúc thi đấu với The Genesis.
  • Cậu được biết đến với nhiều cái tên: "Prince of Snowfield"(Hoàng tử của sân tuyết), "The Bear Killer"(Sát thủ giết gấu), "Fubuki the Blizzard"(Bão tuyết Fubuki), "Blizzard Wizard"(Phù thủy tuyết trắng) và "The Legendary Striker"(Cầu thủ huyền thoại). 

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên